19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử |
<
Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH
tài liệu GD Địa phương lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 16h:09' 20-09-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 16h:09' 20-09-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
4
án g
02
3
Th
12 – 2
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÕ NGỌC THẠCH – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
NGUYỄN MINH KIẾM – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
TRẦN PHÚC ÂN – NGUYỄN VĂN BÌNH – LÊ THÀNH LỢI – VŨ VĂN MINH
TRẦN XUÂN TIẾP – PHẠM XUÂN UYÊN
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH ĐỒNG NAI
LỚP 4
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Với mục tiêu đáp ứng nội dung giáo dục địa phương của Chương trình giáo dục
phổ thông 2018, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai – Lớp 4 là tài liệu
giúp các em thực hiện những hoạt động học tập trải nghiệm, tìm hiểu một số
nội dung lịch sử, văn hoá, nghệ thuật đặc trưng của địa phương mình.
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai – Lớp 4 được biên soạn thành
7 chủ đề:
Chủ đề 1: Thiên nhiên và con người Đồng Nai
Chủ đề 2: Di tích lịch sử – văn hoá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Chủ đề 3: Tìm hiểu về Anh hùng Nguyễn Tri Phương và Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân Điểu Cải
Chủ đề 4: Lễ hội truyền thống
Chủ đề 5: Dân ca và trò chơi dân gian địa phương
Chủ đề 6: Sản phẩm thủ công mĩ nghệ địa phương
Chủ đề 7: Một số món ăn đặc sản của tỉnh Đồng Nai
Trong đó các chủ đề: Thiên nhiên và con người Đồng Nai, Tìm hiểu về Anh hùng
Nguyễn Tri Phương và Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải, Lễ hội
truyền thống, Một số món ăn đặc sản của tỉnh Đồng Nai còn thể hiện cho mạch nội dung
Địa phương em trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Mỗi chủ đề được tổ chức thành các hoạt động: Khởi động, Khám phá,
Luyện tập, Vận dụng, đảm bảo tính kế thừa, kết nối giữa các hoạt động trải nghiệm
với các môn học trong nhà trường. Qua đó, giúp các em vận dụng được kiến thức
đã học vào thực tiễn đời sống tại địa phương, phát triển các phẩm chất và năng lực
cần thiết.
Chúc các em có những trải nghiệm thú vị với Tài liệu giáo dục địa phương
tỉnh Đồng Nai – Lớp 4.
2
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
KHỞI ĐỘNG
Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm
cá nhân để tham gia hoạt động tạo hứng
thú, tò mò vào chủ đề mới.
KHÁM PHÁ
Học sinh thực hiện các hoạt động quan sát,
thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm thông tin nhằm
phát hiện và chiếm lĩnh những điều mới,
chưa biết của chủ đề.
LUYỆN TẬP
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được
trang bị để giải quyết các vấn đề, tình huống,
chủ đề luyện tập tương tự hay biến đổi,… từ
đó khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng tư
duy, năng lực giải quyết vấn đề.
VẬN DỤNG
Học sinh giải quyết các vấn đề của thực tế
hoặc vấn đề có liên quan đến tri thức của
chủ đề, từ đó phát huy sự linh hoạt và khả năng
sáng tạo của tư duy.
3
Mục Lục
Lời nói đầu ............................................................................................2
Hướng dẫn sử dụng tài liệu.................................................................3
CHỦ ĐỀ 1
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỒNG NAI...........................................5
CHỦ ĐỀ 2
DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI..........13
CHỦ ĐỀ 3
TÌM HIỂU VỀ ANH HÙNG NGUYỄN TRI PHƯƠNG VÀ ANH HÙNG
LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN ĐIỂU CẢI..................................19
CHỦ ĐỀ 4
LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG . .....................................................................23
CHỦ ĐỀ 5
DÂN CA VÀ TRÒ CHƠI DÂN GIAN ĐỊA PHƯƠNG............................27
CHỦ ĐỀ 6
SẢN PHẨM THỦ CÔNG MĨ NGHỆ ĐỊA PHƯƠNG ..............................33
CHỦ ĐỀ 7
MỘT SỐ MÓN ĂN ĐẶC SẢN CỦA TỈNH ĐỒNG NAI.........................41
Bảng thuật ngữ ..................................................................................47
4
CHỦ ĐỀ
1
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI
ĐỒNG NAI
KHỞI ĐỘNG
Kể tên 2 thành phố và một số đặc sản trái cây của tỉnh Đồng Nai.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu về vị trí địa lí của tỉnh Đồng Nai
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
– Chỉ vị trí của tỉnh Đồng Nai trên Bản đồ hành chính Việt Nam.
– Chỉ và nêu tên các tỉnh, thành phố, quốc gia tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai.
– Chỉ trên lược đồ và nêu tên các thành phố, huyện của tỉnh Đồng Nai.
Tỉnh Đồng Nai thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam; giáp với các tỉnh: Bình Thuận, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Lâm Đồng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tỉnh Đồng Nai có vị trí địa lí thuận lợi, có các tuyến đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và
đường hàng không(1) quan trọng đi qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế
trong vùng cũng như giao thương với các địa phương khác trong cả nước.
(1)
Sân bay quốc tế Long Thành đang được xây dựng.
5
Hình 1. Bản đồ hành chính Việt Nam, năm 2021
(Nguồn: Tạ Đức Hiếu)
6
Hình 2. Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai, năm 2023
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
7
Hình 3. Một góc trung tâm thành phố Biên Hoà nhìn từ trên cao
(Ảnh: Hà Công Chính)
Năm 2023, tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố (Biên Hoà,
Long Khánh) và 9 huyện (Cẩm Mỹ, Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch, Tân Phú,
Thống Nhất, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc).
Hoạt động 2
Khám phá những đặc điểm cơ bản về tự nhiên của tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu một số đặc điểm khái quát về địa hình,
khí hậu, sông, hồ, đất, sinh vật và khoáng sản của tỉnh Đồng Nai.
1. Địa hình
Đồng Nai nằm trong khu vực bán bình nguyên Đông Nam Bộ, có một số dạng địa hình
như: địa hình bậc thềm, địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển, địa hình đồi lượn sóng,
địa hình núi thấp. Địa hình tỉnh Đồng Nai có độ dốc nhỏ, thuận lợi cho việc phát triển
giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ, các khu dân cư và phát triển
các đô thị.
2. Khí hậu
Đồng Nai có khí hậu cận xích đạo
gió mùa, quanh năm nóng, phân chia
thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
Đồng Nai ít chịu ảnh hưởng của các
loại thiên tai, thuận lợi cho trồng các
loại cây ăn quả (bưởi, chôm chôm,
chuối, sầu riêng,...) và cây công
8
Hình 4. Một góc vườn bưởi ở huyện Vĩnh Cửu
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều). Tuy nhiên, vào mùa khô, tình trạng
thiếu nước ở một số địa phương ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại
một số khu vực.
3. Sông, hồ
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có
một số con sông quan trọng như:
Đồng Nai, La Ngà, Ray, Lá Buông,
Thị Vải, Đồng Tranh,...; các sông có
nguồn nước dồi dào và chế độ dòng
chảy phân hoá theo mùa khí hậu.
Các sông, suối có giá trị cung cấp
nước tưới, thuỷ điện, phát triển giao
thông vận tải, du lịch, điều hoà khí
hậu và bổ sung nguồn nước ngầm.
Ngoài ra, Đồng Nai có hệ thống
hồ như: Trị An, Sông Mây, Đa Tôn,
Cầu Mới,... góp phần điều tiết nguồn
nước, phục vụ sản xuất và sinh hoạt,
nhất là các tháng cuối mùa khô.
Hình 5. Hồ Trị An
(Ảnh: Hà Công Chính)
4. Đất
Đồng Nai có ba nhóm đất chính:
các loại đất phù sa, đất cát; các loại
đất hình thành trên đá bazan; các loại
đất hình thành trên bậc thềm phù sa
cổ và đá phiến sét (đất xám, đất nâu
xám, đất xám loang lổ). Đồng Nai
có quỹ đất khá lớn, chất lượng đất
khá tốt, thích hợp với nhiều loại cây
trồng có giá trị kinh tế cao và thuận
lợi cho quy hoạch phát triển các
vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Hình 6. Rừng cao su ở huyện Định Quán
(Ảnh: Lê Ngọc Hoàng)
9
5. Sinh vật
Đồng Nai là tỉnh có nguồn tài
nguyên sinh vật phong phú. Về
thực vật: trong rừng có nhiều loại
gỗ quý (gõ, sao, sến, dầu, cẩm lai,
giáng hương,...); về động vật: có nhiều
loài động vật nổi bật như: voi châu Á,
bò tót, gấu chó, gấu ngựa, trâu
rừng, báo hoa mai, báo gấm, nai,...
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có Khu
dự trữ sinh quyển Đồng Nai(1) được Hình 7. Vườn Quốc gia Cát Tiên nhìn từ trên cao
UNESCO công nhận với 2 vùng lõi là
(Ảnh: Hà Công Chính)
Vườn Quốc gia Cát Tiên và Khu Bảo tồn
Thiên nhiên – Văn hoá Đồng Nai. Đây là nơi dự trữ và bảo tồn các loài động, thực vật
quý hiếm của Việt Nam cũng như trên thế giới và là cơ sở quan trọng để bảo vệ
môi trường, phát triển du lịch.
6. Khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tương đối phong phú về chủng loại và đa dạng
về loại hình nguồn gốc, trong đó nổi bật là khoáng sản vật liệu xây dựng (đá xây dựng,
cát xây dựng, cuội sỏi, sét gạch ngói laterit). Ngoài ra, còn có một số khoáng sản khác
(than bùn, chì, kẽm, thạch anh,…).
Hoạt động 3
Khám phá một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu các nhóm ngành kinh tế của tỉnh Đồng Nai.
– Chọn và trình bày về một hoạt động kinh tế tiêu biểu của tỉnh Đồng Nai mà
em ấn tượng nhất.
1. Nông nghiệp
Năm 2021, tỉnh Đồng Nai có
462 361 héc-ta đất canh tác nông
nghiệp(2), phần lớn diện tích là đất
tốt, thích hợp trồng các cây công
nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới có giá
trị kinh tế cao. Các loại cây trồng chủ
yếu là: cao su, điều, cà phê, hồ tiêu,
chôm chôm, chuối, sầu riêng, xoài,
bưởi (trong đó bưởi Tân Triều là đặc
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh gồm: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,
Lâm Đồng và Đắk Nông.
(2)
Theo Niên giám Thống kê Đồng Nai năm 2022.
(1)
10
Hình 8. Sầu riêng Long Khánh
sản nổi tiếng đã được chứng nhận đăng kí chỉ dẫn địa lí). Ngoài ra, Đồng Nai là một trong
những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất thức ăn chăn nuôi và số trang trại chăn nuôi quy
mô công nghiệp.
2. Công nghiệp
Đồng Nai là một trong những tỉnh
phát triển công nghiệp hàng đầu của
cả nước. Có 32 khu công nghiệp đã
được xây dựng cơ sở hạ tầng tương đối
đồng bộ(1). Năm 2020(2), đã có hơn 40 quốc
gia, vùng lãnh thổ đầu tư vào Tỉnh với
1 742 dự án được cấp phép. Tỉnh Đồng Nai
đã phát triển được một số ngành công
nghiệp có lợi thế so sánh như: cơ khí chế tạo,
linh kiện máy móc, điện tử, công nghiệp hoá
chất, công nghiệp chế biến thực phẩm,
công nghiệp dệt – may, da giày,...
Hình 9. Khu công nghiệp Bàu Xéo,
huyện Trảng Bom
(Ảnh: Hà Công Chính)
Trong tương lai, Tỉnh có xu hướng phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao và
đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mũi nhọn như: cơ khí chế tạo, điện –
điện tử, chế biến thực phẩm sạch,…
3. Dịch vụ
– Thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phát triển nhanh, mở rộng về quy
mô và đa dạng về hình thức, hàng hoá, dịch vụ với chất lượng được cải thiện, nâng cao.
Năm 2020, trên địa bàn Tỉnh có 19 siêu thị, trung tâm thương mại, ngoài ra còn có các
hình thức mua bán ở chợ truyền thống và trực tuyến qua các sàn thương mại điện tử.
– Về du lịch: Với kết cấu hạ tầng du lịch từng bước được đồng bộ, cơ sở vật chất kĩ
thuật du lịch ngày càng phát triển nên sản phẩm du lịch của Tỉnh ngày càng hoàn thiện,
số lượt khách và doanh thu du lịch tăng. Trên cơ sở phát huy thế mạnh về tài nguyên du
lịch với nhiều cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, kì thú như: Vườn Quốc gia Cát Tiên, núi
Chứa Chan, sông Đồng Nai, hồ Trị An, thác Mai, thác Mơ, thác Giang Điền, bàu nước nóng
và nhiều di tích đã được xếp hạng, Tỉnh đã phát triển các loại hình du lịch như: sinh thái,
nghỉ dưỡng; thể thao, vui chơi giải trí; nghiên cứu và khám phá văn hoá;...
(1)
(2)
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, Đồng Nai – Việt Nam tiềm năng đầu tư: skhdt.dongnai.gov.vn
Theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021.
11
Hình 10. Suối Mơ
Hình 11. Cù lao Phố nhìn từ trên cao
(Ảnh: Hà Công Chính)
(Ảnh: Hà Công Chính)
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1
Mô tả vị trí địa lí của tỉnh Đồng Nai và cho biết vị trí địa lí có
những thuận lợi gì đối với phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh.
Hoạt động 2
Kể tên các hoạt động kinh tế tiêu biểu của tỉnh Đồng Nai. Trong
các hoạt động đó, em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
VẬN DỤNG
12
Hoạt động 1
Giới thiệu cho thầy, cô và các bạn về một hoạt động kinh tế nổi
bật ở địa phương nơi em đang sinh sống (gợi ý: có thể sưu tầm
thêm hình ảnh về hoạt động kinh tế đó).
Hoạt động 2
Cùng bạn lập kế hoạch để thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường
ở địa phương các em đang sinh sống.
CHỦ ĐỀ
2
DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HOÁ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
KHỞI ĐỘNG
Kể tên và chia sẻ những điều em biết về các địa điểm trong những hình ảnh
dưới đây.
Hình 1
Hình 2
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
(Ảnh: Hà Công Chính)
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu giá trị và sự phân bố các di tích lịch sử – văn hoá của
tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
– Nêu các giá trị của di tích lịch sử – văn hoá của tỉnh Đồng Nai.
– Trình bày số lượng và sự phân bố di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai đã
được xếp hạng.
1. Giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai
– Tỉnh Đồng Nai với hơn 300 năm hình thành và phát triển, trải qua các thời kì lịch sử,
người Đồng Nai đã tạo lập một hệ thống di tích lịch sử – văn hoá. Ngày nay, các di tích
lịch sử – văn hoá đã và đang phát huy vai trò, chức năng trong sự nghiệp xây dựng và
13
phát triển vùng đất, con người Đồng Nai. Đồng thời, các di sản văn hoá vật thể chứa đựng
nhiều giá trị về văn hoá, giáo dục và du lịch.
– Các di tích lịch sử – văn hoá tại Đồng Nai là cơ sở văn hoá quan trọng để giáo dục
truyền thống, giá trị đạo đức và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc trong cộng đồng dân cư
và tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Tỉnh.
– Các di tích lịch sử – văn hoá trên địa bàn Tỉnh góp phần tạo nên nhiều sản phẩm
du lịch đặc trưng cho du lịch của địa phương; góp phần phát triển kinh tế của Tỉnh.
– Thông qua các di tích lịch sử – văn hoá giúp các dân tộc trên địa bàn Tỉnh thêm hiểu
biết lẫn nhau, tăng cường mối quan hệ đoàn kết gắn bó, cùng chung tay xây dựng
quê hương Đồng Nai thêm giàu đẹp.
2. Số lượng và sự phân bố di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai đã được xếp hạng
Tính đến tháng 9 – 2023, tỉnh Đồng Nai có 68 di tích được Nhà nước xếp hạng (trong
đó có 02 di tích quốc gia đặc biệt, 30 di tích quốc gia và 36 di tích cấp tỉnh). Các loại hình
di tích ở Đồng Nai rất phong phú, gồm: danh lam thắng cảnh, di tích khảo cổ học, di tích
lịch sử – văn hoá, di tích lịch sử, di tích lịch sử và nghệ thuật, di tích lịch sử – kiến trúc nghệ
thuật, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích cách mạng.
Bảng thống kê các di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai đã được xếp hạng
(tính đến tháng 9 – 2023)
STT
14
Huyện/ thành phố
Số di tích được
xếp hạng
Ghi chú
1
Thành phố Biên Hoà
28
10 di tích cấp tỉnh
18 di tích cấp quốc gia
2
Huyện Cẩm Mỹ
01
01 di tích cấp quốc gia
3
Huyện Định Quán
03
01 di tích cấp tỉnh
02 di tích cấp quốc gia
4
Thành phố Long Khánh
05
03 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia
01 di tích cấp quốc gia đặc biệt
5
Huyện Long Thành
04
03 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia
6
Huyện Nhơn Trạch
07
04 di tích cấp tỉnh
03 di tích cấp quốc gia
7
Huyện Tân Phú
03
02 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia đặc biệt
8
Huyện Thống Nhất
03
03 di tích cấp tỉnh
9
Huyện Trảng Bom
02
02 di tích cấp tỉnh
10
Huyện Vĩnh Cửu
09
06 di tích cấp tỉnh
03 di tích cấp quốc gia
11
Huyện Xuân Lộc
03
02 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia
(Nguồn: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai)
Hình 3. Di tích Nhà Xanh,
phường Thống Nhất, thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hình 4. Di tích Mộ Nguyễn Đức Ứng
và 27 Nghĩa binh chống Pháp,
xã Long Phước, huyện Long Thành
(Ảnh: Võ Công Hậu)
Hình 5. Di tích Thành cổ Biên Hoà
(Thành Kèn), phường Quang Vinh,
thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hoạt động 2
Hình 6. Di tích Đền thờ Nguyễn Tri Phương,
phường Bửu Hoà, thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Khám phá một số di tích lịch sử – văn hoá tiêu biểu ở tỉnh
Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu những di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh
Đồng Nai mà em biết hoặc đã tham quan.
1. Di tích Mộ Cự thạch Hàng Gòn(1)
Mộ Cự thạch Hàng Gòn thuộc xã Hàng Gòn, thành phố Long Khánh, được phát hiện
vào năm 1927.
Ngôi mộ có kết cấu hình hộp chữ nhật, dài 4,2 m, rộng 2,7 m, cao 1,6 m, ghép bởi 6 tấm
đá hoa cương được gia công khá nhẵn ở mặt ngoài. Bốn tấm đá thẳng đứng dùng làm vách,
hai tấm ngang dùng làm đáy và nắp đậy. Xung quanh mộ có nhiều trụ đá hoa cương,
sa thạch, có trụ cao đến 7,5 m.
Phạm Đức Mạnh, Nguyễn Giang Hải, Nguyễn Hồng Ân, Hàng Gòn kỳ quan cự thạch Việt Nam, NXB Khoa học
Xã hội, Hà Nội, 2015.
(1)
15
Hình 7. Di tích Mộ Cự thạch Hàng Gòn, nay thuộc xã Hàng Gòn,
thành phố Long Khánh
(Ảnh: Xuân Tiếp)
Mộ Cự thạch Hàng Gòn góp phần làm đa dạng hơn loại hình mộ đá lớn ở châu Á.
Với những giá trị độc đáo về nghệ thuật, kĩ thuật và đặc biệt là lịch sử, mộ Cự thạch
Hàng Gòn được xếp hạng là Di tích quốc gia đặc biệt vào năm 2015.
2. Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh
Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh toạ lạc tại phường Hiệp Hoà, thành phố Biên Hoà.
Đền được xây dựng theo dạng chữ điền, mặt tiền hướng ra sông Đồng Nai. Đền là nơi
thờ phụng Nguyễn Hữu Cảnh (1650 – 1700), vị tướng nổi tiếng thời chúa Nguyễn và
là người có công xác lập, bảo vệ chủ quyền trên vùng đất Nam Bộ.
Hình 8. Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh
nay thuộc phường Hiệp Hoà,
thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hình 9. Tượng Lễ thành hầu Nguyễn
Hữu Cảnh trong khuôn viên trường
Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh
(Ảnh: Hà Công Chính)
Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh là một trong số ít những di tích ở Đồng Nai còn lưu giữ
được sắc thần, trong đó ghi rõ họ tên, chức tước vinh hiển, thứ bậc Thượng đẳng thần của
vua phong cho Nguyễn Hữu Cảnh.
16
Di tích đền thờ và mộ Nguyễn Hữu Cảnh được xếp hạng là Di tích quốc gia vào ngày
25 – 3 – 1991. Đây là một công trình văn hoá, tưởng nhớ công đức của các bậc tiền nhân
đã có công khai khẩn, xây dựng Đồng Nai trong công cuộc bảo vệ, xây dựng vùng đất này.
3. Văn miếu Trấn Biên
Văn miếu Trấn Biên toạ lạc tại phường
Bửu Long, thành phố Biên Hoà. Lịch sử Văn
miếu Trấn Biên gắn liền với công cuộc mở
cõi về phương Nam của các chúa Nguyễn.
Năm 1715, chúa Nguyễn Phúc Chu cho xây
dựng Văn miếu Trấn Biên là văn miếu đầu tiên
ở phương Nam. Đến năm 1794, Văn miếu
được tu bổ trên quy mô lớn. Sau khi chiếm
được thành Biên Hoà (17 – 12 – 1861),
thực dân Pháp đã cho phá huỷ Văn miếu.
Hình 10. Văn miếu Trấn Biên
Năm 1998, Văn miếu Trấn Biên được
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
phục dựng với diện tích khoảng 5 héc-ta
và hoàn thành sau bốn năm. Các hạng mục công trình được xây dựng đối xứng theo trục
thần đạo; lần lượt từ ngoài vào là: Văn Miếu môn, nhà bia, Khuê Văn Các, hồ Tịnh Quang,
Đại Thành môn, tượng Khổng Tử, sân hành lễ, nhà thờ chính. Hai bên tả – hữu có các nhà
Văn vật khố và Thư khố. Công trình được xây với vật liệu mới nhưng vẫn tuân theo
phong cách truyền thống.
Văn miếu Trấn Biên là một địa chỉ văn hoá đặc biệt của tỉnh Đồng Nai. Đây là nơi
thờ phụng các danh nhân tiêu biểu về văn hoá, giáo dục gồm: Khổng Tử, Chu Văn An,
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn, Võ Trường Toản; Gia Định tam gia:
Lê Quang Định, Trịnh Hoài Đức, Ngô Nhân Tịnh và các nhà giáo cách mạng tiêu biểu,...
Đây còn là nơi bảo tồn, gìn giữ và tôn vinh các giá trị truyền thống, là nơi tưởng nhớ
tổ tiên của người Việt ở phương Nam.
Văn miếu Trấn Biên được xếp hạng là Di tích quốc gia ngày 18 – 8 – 2016.
4. Di tích Căn cứ Khu uỷ miền Đông Nam Bộ
Căn cứ Khu uỷ miền Đông Nam Bộ (Chiến khu Đ) được thành lập tháng 2 – 1961, hiện
thuộc xã Hiếu Liêm, huyện Vĩnh Cửu. Đây được đánh giá là một trong những căn cứ cách
mạng quan trọng nhất trên chiến trường miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước (1954 – 1975).
Tại đây, Khu uỷ, Bộ Tư lệnh Quân khu đã chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1961 đến
năm 1967. Tháng 10 – 1967, Khu uỷ miền Đông Nam Bộ giải thể để thành lập các phân
khu uỷ chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968. Trong thời
gian tồn tại, căn cứ đã chứng kiến nhiều sự kiện lịch sử quan trọng, trở thành một biểu
tượng kháng chiến của quân và dân miền Đông Nam Bộ.
17
Di tích Căn cứ Khu uỷ miền Đông Nam Bộ
là một địa điểm du lịch lịch sử – văn hoá
truyền thống, giáo dục thế hệ trẻ hôm
nay và mai sau tinh thần đấu tranh bất
khuất, lòng yêu nước của quân dân miền
Nam nói chung và của quân dân miền
Đông Nam Bộ nói riêng dưới sự lãnh đạo
của Trung ương Cục miền Nam trong công
cuộc chống kẻ thù xâm lược. Di tích Căn cứ
Khu uỷ miền Đông Nam Bộ được xếp hạng
là Di tích quốc gia vào ngày 29 – 11 – 1997.
Hình 11. Hội trường – Nơi diễn ra các
cuộc họp trong khu di tích
(Ảnh: Hà Công Chính)
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1
Kể tên một số di tích lịch sử – văn hoá tiêu biểu của tỉnh
Đồng Nai. Em ấn tượng với di tích nào nhất? Hãy chia sẻ
những điều em biết về di tích đó.
Hoạt động 2
Hoàn thành bảng thông tin về các di tích lịch sử tiêu biểu ở
tỉnh Đồng Nai theo mẫu sau:
STT
Di tích
Niên đại/ Thời gian
xây dựng
Loại hình
Địa điểm
1
Di tích Mộ Cự thạch Hàng Gòn
?
?
?
2
Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh
?
?
?
3
Văn miếu Trấn Biên
?
?
?
4
Di tích Căn cứ Khu uỷ miền
Đông Nam Bộ
?
?
?
VẬN DỤNG
18
Hoạt động 1
Sưu tầm và kể lại một câu chuyện lịch sử có liên quan đến di
tích mà em yêu thích nhất.
Hoạt động 2
Xác định những điều nên làm và những việc không nên làm khi
đến tham quan các di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai.
CHỦ ĐỀ
3
TÌM HIỂU VỀ ANH HÙNG
NGUYỄN TRI PHƯƠNG
VÀ ANH HÙNG LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN ĐIỂU CẢI
KHỞI ĐỘNG
Kể tên một số danh nhân nổi bật ở tỉnh Đồng Nai mà em biết. Em có suy nghĩ như thế
nào về những danh nhân ấy?
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu về anh hùng Nguyễn Tri Phương (1800 – 1873)
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và
thực hiện yêu cầu:
– Kể về tiểu sử của Nguyễn Tri Phương.
– Cho biết ông đã chỉ huy công cuộc
chống Pháp ở vùng đất Đồng Nai vào
thời gian nào.
Nguyễn Tri Phương tên thật là
Nguyễn Văn Chương(1), sinh năm 1800,
quê ở làng Đường Long (nay thuộc
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Ông là một trong những danh tướng
Triều Nguyễn.
Ban Chỉ đạo Lễ kỉ niệm 300 năm vùng đất
Biên Hoà – Đồng Nai, Biên Hoà – Đồng Nai 300
năm hình thành và phát triển, NXB Đồng Nai,
Đồng Nai, 1998.
(1)
Hình 1. Chân dung danh tướng
Nguyễn Tri Phương
tại Đình Mỹ Khánh
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
19
Năm 1853, Nguyễn Tri Phương giữ chức Kinh lược sứ Nam Kỳ, có công khai hoang,
lập đồn điền ở các tỉnh Nam Kỳ và từng làm Tổng đốc các tỉnh: Gia Định, Biên Hoà,
Vĩnh Long, Định Tường, An Giang, Hà Tiên,...
Năm 1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta. Nguyễn Tri Phương
đảm nhận trách nhiệm chống Pháp, cùng quân và dân Đà Nẵng đẩy lùi bước tiến của
quân thù.
Hình 2. Trận Đà Nẵng năm 1858
(Nguồn: danang.gov.vn)
Do không đánh chiếm được Đà Nẵng, quân Pháp chuyển hướng tấn công thành
Gia Định vào năm 1859. Nguyễn Tri Phương được cử vào Nam và cho xây dựng đại
đồn Chí Hoà để cản bước tiến của quân Pháp. Năm 1861, đại đồn Chí Hoà thất thủ,
Nguyễn Tri Phương bị thương và rút về lập đồn cản phá quân Pháp ở sông Đồng Nai –
Biên Hoà.
Năm 1862, Nguyễn Tri Phương được cử ra Bắc xem xét việc quân sự. Năm 1873,
Pháp tấn công Hà Nội. Trước sức mạnh áp đảo của Pháp, thành Hà Nội thất thủ,
Nguyễn Tri Phương bị giặc bắt nhưng đã từ chối đầu hàng và nhịn ăn cho đến khi qua đời
vào ngày 20 – 12 – 1873, thọ 73 tuổi.
Kính trọng tinh thần bất khuất của Nguyễn Tri Phương, người dân làng Mỹ Khánh (nay
thuộc thành phố Biên Hoà) đã xây dựng một ngôi đình và đưa linh vị ông vào thờ.
Hình 3. Đình Mỹ Khánh – Di tích thờ Nguyễn Tri Phương, nay thuộc
phường Bửu Hoà, thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
20
Hoạt động 2
Tìm hiểu về Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải
(1948 – 1969)(1)
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải là người dân tộc nào?
Quê ông ở địa phương nào của tỉnh Đồng Nai?
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải đã lập những chiến
công nào?
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Điểu Cải tên thật là Điểu Văn Cải, người dân tộc
Chơ Ro, sinh năm 1948 và hi sinh năm 1969, quê ở
ấp Đức Thắng, xã Túc Trưng, huyện Định Quán.
Năm 1965, Ông chính thức tham gia hoạt động
cách mạng tại Túc Trưng và là thành viên của đội du
kích địa phương. Ngày 27 – 2 – 1966, Ông được gia
nhập vào hàng ngũ Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong thời kì bám đất, bám dân hoạt động,
Điểu Cải luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Là
xã đội trưởng đội du kích Bình Hoà, Ông cùng với Hình 4. Anh hùng Lực lượng
đội du kích Túc Trưng tổ chức nhiều trận đánh vào vũ trang nhân dân Điểu Cải
quân thù, gây cho chúng nhiều tổn thất.
(Ảnh: Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai)
Hình 5. Quê hương huyện Định Quán của Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân Điểu Cải
(Ảnh: Hà Công Chính)
Ban Chỉ đạo Lễ kỉ niệm 300 năm vùng đất Biên Hoà – Đồng Nai, Biên Hoà – Đồng Nai 300 năm hình thành
và phát triển, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 1998; Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai, Sự nỗ lực vươn lên của đông bào
dân tộc thiều số tỉnh Đồng Nai, Đồng Nai, 2021.
(1)
21
Với thời gian hoạt động cách mạng từ năm 1965 đến năm 1969, Điểu Cải đã tham
gia 125 trận đánh lớn nhỏ, bắn chết 142 tên Mỹ – nguỵ, bắn rơi 2 máy bay lên thẳng,
bắn cháy 3 xe tăng của địch. Ngoài ra, Ông còn tìm được bom đạn địch để tự chế tạo
thành vũ khí để đánh lại địch; phát động phong trào quần chúng xây cơ sở để nắm tin
tức và giải quyết lương thực cho đơn vị; động viên 22 thanh niên địa phương tham gia
lực lượng du kích chiến đấu. Cùng những thành tích ấy, Ông đã được Nhà nước tặng
thưởng: 1 Huân chương Chiến công giải phóng hạng Nhất, 1 Huân chương Chiến công
giải phóng hạng Nhì, 2 Huân chương Chiến công giải phóng hạng Ba. Ngày 6 – 11 – 1978,
liệt sĩ Điểu Văn Cải được Quốc hội và Hội đồng Nhà nước Việt Nam truy tặng danh hiệu
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1
Lập bảng thông tin về anh hùng Nguyễn Tri Phương và Điểu Cải
theo gợi ý sau:
NĂM SINH –
NĂM MẤT
QUÊ QUÁN
CÔNG LAO
Nguyễn Tri Phương
?
?
?
Điểu Cải
?
?
?
Hoạt động 2
Cùng bạn thảo luận các nội dung sau:
– Em học tập được điều gì từ tấm gương của anh hùng Nguyễn Tri Phương và
Điểu Cải?
– Việc nhân dân Đồng Nai tưởng nhớ các ông có ý nghĩa gì?
VẬN DỤNG
22
Hoạt động 1
Chia sẻ với bạn bè hoặc người thân về tấm gương yêu nước
của anh hùng Nguyễn Tri Phương và Điểu Cải.
Hoạt động 2
Cùng thầy cô và các bạn hoặc người thân tham quan (hoặc xem
video) một di tích lịch sử – văn hoá ở địa phương và chia sẻ cảm
nhận của em về di tích lịch sử – văn hoá đó.
CHỦ ĐỀ
4
LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG
KHỞI ĐỘNG
Cho biết các hình ảnh dưới đây chỉ hình
thức sinh hoạt cộng đồng nào liên quan đến
đời sống văn hoá của cư dân tỉnh Đồng Nai.
Hình 2
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hình 1
(Nguồn: Phòng Văn hoá – Thông tin thành phố
Long Khánh)
Hình 3
(Ảnh: Xuân Tiếp)
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm lễ hội truyền thống
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
– Lễ hội truyền thống là gì?
– Lễ hội truyền thống thường bao gồm những hoạt động nào?
Lễ hội truyền thống là hình thức sinh hoạt cộng đồng gồm hai phần: lễ và hội. Trong
đó, phần lễ gồm những nghi thức mang ý nghĩa tạ ơn và cầu xin thần linh, tổ tiên bảo trợ
cho cuộc sống của mình. Phần hội gồm những trò vui chơi giải trí hay những sinh hoạt
văn hoá cộng đồng tạo thêm niềm vui sum họp, góp phần tôn vinh giá trị của lễ hội.
23
Hình 4. Nghi thức thỉnh Đức ông
Trần Thượng Xuyên
Hình 5. Múa Lân tại Lễ Kỳ yên
Đình Tân Lân
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu – Nguồn: Di tích
Lịch sử – Kiến trúc Nghệ thuật Đình Tân Lân)
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu –
Nguồn: Di tích Lịch sử – Kiến trúc
Nghệ thuật Đình Tân Lân)
Hoạt động 2
Tìm hiểu một số lễ hội truyền thống tiêu biểu ở tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu thời gian, địa điểm tổ chức của mỗi lễ hội.
– Cho biết đối tượng được suy tôn và các hoạt động chính của mỗi lễ hội.
– Trình bày ý nghĩa của mỗi lễ hội đối với đời sống tinh thần của người dân địa phương.
1. Lễ Kỳ yên(1)
Lễ Kỳ yên là một lễ lớn và quan trọng của đình
thần ở Biên Hoà. Thời gian của Lễ Kỳ yên ở mỗi
đình khác nhau nhưng phổ biến nhất là diễn ra vào
mùa xuân và thu. Một số đình có đối tượng là nhân
thần thì thường lấy ngày mất để làm Lễ Kỳ yên.
Lễ Kỳ yên thường kéo dài trong ba ngày và đình làng
tổ chức đầy đủ các nghi tiết, có tổ chức hát bội, hát
chầu cúng thần và cho người dân thưởng ngoạn.
Mục đích của Lễ Kỳ yên như tên gọi đã nói lên:
cầu an – những điều an lành, tốt đẹp cho làng xã,
cho con người địa phương và cho đất nước. Những
nghi thức diễn ra trong quá trình diễn lễ cho thấy,
người dân địa phương có lòng thành tôn thờ, tổ
chức Lễ Kỳ yên nhằm tạ ơn vị phúc thần đã ban ơn,
bảo vệ người dân địa phương qua một năm trên
nhiều khía cạnh của cuộc sống và họ mong muốn
vị thần làng tiếp tục ban cho họ có hoặc hơn những
điều tốt đẹp như thế.
(1)
24
Hình 6. Lễ rước thần trong
Lễ Kỳ yên đình Tân Lân,
thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Xuân Tiếp)
Phan Đình Dũng, Cơ sở tín ngưỡng và lễ hội truyền thống ở Biên Hoà, NXB Thời đại, Hà Nội, 2010.
Hình 7. Diễn tuồng hát bội trong Lễ
Kỳ yên Đình Tân Lân
Hình 8. Biểu diễn múa rồng trong
Lễ Kỳ yên Đình Tân Lân
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu –
Nguồn: Di tích Lịch sử – Kiến trúc
Nghệ thuật Đình Tân Lân)
(Ảnh: Xuân Tiếp)
2. Lễ cúng thần Lúa của người Chơ Ro tại Đồng Nai(1)
Lễ Sayangva (còn gọi là lễ cúng thần Lúa hay lễ mừng lúa mới) là lễ hội truyền thống
của người Chơ Ro ở Đồng Nai; lễ Sayangva được người Chơ Ro tổ chức hằng năm.
Thời gian cũng không ấn định cụ thể nhưng thường trong khoảng từ tháng Hai đến
tháng Ba âm lịch vào những ngày trời đẹp, đêm có trăng sáng.
Hình 9. Biểu diễn cồng chiêng trong lễ hội của người Chơ Ro
(Ảnh: Hoa Phượng)
Lễ Sayangva là lễ hội lớn nhất của cộng đồng người Chơ Ro, kéo dài nhiều ngày đêm,
mang những dấu ấn về lễ nghi nông nghiệp của người Chơ Ro.
– Các địa điểm chính, quan trọng theo diễn trình cúng lễ của Sayangva là: rẫy lúa,
nhà sàn và kho lúa. Để chuẩn bị cho lễ cúng Sayangva, người ta phải làm rất nhiều việc.
– Lễ Sayangva thể hiện sinh hoạt văn hoá tinh thần của người Chơ Ro, tạ ơn thần Lúa
đã ban cho họ được mùa vụ thuận lợi. Lễ hội thể hiện nguyện vọng của một cộng đồng
dân cư sinh sống bằng nông nghiệp, lệ thuộc vào tự nhiên, qua đó cầu mong thần linh
phù hộ cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Lễ hội Sayangva được người Chơ Ro bảo tồn và duy trì
ở địa phương. Lễ hội phản ánh bản sắc văn hoá dân tộc, làm phong phú cho kho tàng
lễ hội các dân tộc ở Đồng Nai.
(1)
Nguyễn Thị Nguyệt, Văn hoá – văn vật Đồng Nai, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2010.
25
3. Lễ hội chùa Ông(1)
Vào tháng Giêng âm lịch hằng năm,
tại Thất phủ cổ miếu (còn gọi là chùa
Ông) – công trình được xây dựng từ năm
1684 và công nhận là Di tích quốc gia,
toạ lạc tại thành phố Biên Hoà vào hội.
Nhân dân cùng du khách thập phương
lại đổ về đây trẩ...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
4
án g
02
3
Th
12 – 2
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÕ NGỌC THẠCH – TRẦN THỊ KIM NHUNG (đồng Tổng Chủ biên)
NGUYỄN MINH KIẾM – NGUYỄN THỊ HIỂN (đồng Chủ biên)
TRẦN PHÚC ÂN – NGUYỄN VĂN BÌNH – LÊ THÀNH LỢI – VŨ VĂN MINH
TRẦN XUÂN TIẾP – PHẠM XUÂN UYÊN
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH ĐỒNG NAI
LỚP 4
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Với mục tiêu đáp ứng nội dung giáo dục địa phương của Chương trình giáo dục
phổ thông 2018, Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai – Lớp 4 là tài liệu
giúp các em thực hiện những hoạt động học tập trải nghiệm, tìm hiểu một số
nội dung lịch sử, văn hoá, nghệ thuật đặc trưng của địa phương mình.
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Đồng Nai – Lớp 4 được biên soạn thành
7 chủ đề:
Chủ đề 1: Thiên nhiên và con người Đồng Nai
Chủ đề 2: Di tích lịch sử – văn hoá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Chủ đề 3: Tìm hiểu về Anh hùng Nguyễn Tri Phương và Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân Điểu Cải
Chủ đề 4: Lễ hội truyền thống
Chủ đề 5: Dân ca và trò chơi dân gian địa phương
Chủ đề 6: Sản phẩm thủ công mĩ nghệ địa phương
Chủ đề 7: Một số món ăn đặc sản của tỉnh Đồng Nai
Trong đó các chủ đề: Thiên nhiên và con người Đồng Nai, Tìm hiểu về Anh hùng
Nguyễn Tri Phương và Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải, Lễ hội
truyền thống, Một số món ăn đặc sản của tỉnh Đồng Nai còn thể hiện cho mạch nội dung
Địa phương em trong chương trình môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
Mỗi chủ đề được tổ chức thành các hoạt động: Khởi động, Khám phá,
Luyện tập, Vận dụng, đảm bảo tính kế thừa, kết nối giữa các hoạt động trải nghiệm
với các môn học trong nhà trường. Qua đó, giúp các em vận dụng được kiến thức
đã học vào thực tiễn đời sống tại địa phương, phát triển các phẩm chất và năng lực
cần thiết.
Chúc các em có những trải nghiệm thú vị với Tài liệu giáo dục địa phương
tỉnh Đồng Nai – Lớp 4.
2
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
KHỞI ĐỘNG
Học sinh huy động kiến thức, kinh nghiệm
cá nhân để tham gia hoạt động tạo hứng
thú, tò mò vào chủ đề mới.
KHÁM PHÁ
Học sinh thực hiện các hoạt động quan sát,
thảo luận, tìm tòi, tìm kiếm thông tin nhằm
phát hiện và chiếm lĩnh những điều mới,
chưa biết của chủ đề.
LUYỆN TẬP
Học sinh sử dụng kiến thức, kĩ năng được
trang bị để giải quyết các vấn đề, tình huống,
chủ đề luyện tập tương tự hay biến đổi,… từ
đó khắc sâu kiến thức, rèn luyện khả năng tư
duy, năng lực giải quyết vấn đề.
VẬN DỤNG
Học sinh giải quyết các vấn đề của thực tế
hoặc vấn đề có liên quan đến tri thức của
chủ đề, từ đó phát huy sự linh hoạt và khả năng
sáng tạo của tư duy.
3
Mục Lục
Lời nói đầu ............................................................................................2
Hướng dẫn sử dụng tài liệu.................................................................3
CHỦ ĐỀ 1
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỒNG NAI...........................................5
CHỦ ĐỀ 2
DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI..........13
CHỦ ĐỀ 3
TÌM HIỂU VỀ ANH HÙNG NGUYỄN TRI PHƯƠNG VÀ ANH HÙNG
LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN ĐIỂU CẢI..................................19
CHỦ ĐỀ 4
LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG . .....................................................................23
CHỦ ĐỀ 5
DÂN CA VÀ TRÒ CHƠI DÂN GIAN ĐỊA PHƯƠNG............................27
CHỦ ĐỀ 6
SẢN PHẨM THỦ CÔNG MĨ NGHỆ ĐỊA PHƯƠNG ..............................33
CHỦ ĐỀ 7
MỘT SỐ MÓN ĂN ĐẶC SẢN CỦA TỈNH ĐỒNG NAI.........................41
Bảng thuật ngữ ..................................................................................47
4
CHỦ ĐỀ
1
THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI
ĐỒNG NAI
KHỞI ĐỘNG
Kể tên 2 thành phố và một số đặc sản trái cây của tỉnh Đồng Nai.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu về vị trí địa lí của tỉnh Đồng Nai
Quan sát hình ảnh, đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
– Chỉ vị trí của tỉnh Đồng Nai trên Bản đồ hành chính Việt Nam.
– Chỉ và nêu tên các tỉnh, thành phố, quốc gia tiếp giáp với tỉnh Đồng Nai.
– Chỉ trên lược đồ và nêu tên các thành phố, huyện của tỉnh Đồng Nai.
Tỉnh Đồng Nai thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam; giáp với các tỉnh: Bình Thuận, Bình Phước, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Lâm Đồng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Tỉnh Đồng Nai có vị trí địa lí thuận lợi, có các tuyến đường sắt, đường bộ, đường thuỷ và
đường hàng không(1) quan trọng đi qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế
trong vùng cũng như giao thương với các địa phương khác trong cả nước.
(1)
Sân bay quốc tế Long Thành đang được xây dựng.
5
Hình 1. Bản đồ hành chính Việt Nam, năm 2021
(Nguồn: Tạ Đức Hiếu)
6
Hình 2. Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Nai, năm 2023
(Nguồn: Trung tâm Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, trích từ Atlat Đồng Nai)
7
Hình 3. Một góc trung tâm thành phố Biên Hoà nhìn từ trên cao
(Ảnh: Hà Công Chính)
Năm 2023, tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố (Biên Hoà,
Long Khánh) và 9 huyện (Cẩm Mỹ, Định Quán, Long Thành, Nhơn Trạch, Tân Phú,
Thống Nhất, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc).
Hoạt động 2
Khám phá những đặc điểm cơ bản về tự nhiên của tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu một số đặc điểm khái quát về địa hình,
khí hậu, sông, hồ, đất, sinh vật và khoáng sản của tỉnh Đồng Nai.
1. Địa hình
Đồng Nai nằm trong khu vực bán bình nguyên Đông Nam Bộ, có một số dạng địa hình
như: địa hình bậc thềm, địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển, địa hình đồi lượn sóng,
địa hình núi thấp. Địa hình tỉnh Đồng Nai có độ dốc nhỏ, thuận lợi cho việc phát triển
giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ, các khu dân cư và phát triển
các đô thị.
2. Khí hậu
Đồng Nai có khí hậu cận xích đạo
gió mùa, quanh năm nóng, phân chia
thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
Đồng Nai ít chịu ảnh hưởng của các
loại thiên tai, thuận lợi cho trồng các
loại cây ăn quả (bưởi, chôm chôm,
chuối, sầu riêng,...) và cây công
8
Hình 4. Một góc vườn bưởi ở huyện Vĩnh Cửu
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều). Tuy nhiên, vào mùa khô, tình trạng
thiếu nước ở một số địa phương ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại
một số khu vực.
3. Sông, hồ
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có
một số con sông quan trọng như:
Đồng Nai, La Ngà, Ray, Lá Buông,
Thị Vải, Đồng Tranh,...; các sông có
nguồn nước dồi dào và chế độ dòng
chảy phân hoá theo mùa khí hậu.
Các sông, suối có giá trị cung cấp
nước tưới, thuỷ điện, phát triển giao
thông vận tải, du lịch, điều hoà khí
hậu và bổ sung nguồn nước ngầm.
Ngoài ra, Đồng Nai có hệ thống
hồ như: Trị An, Sông Mây, Đa Tôn,
Cầu Mới,... góp phần điều tiết nguồn
nước, phục vụ sản xuất và sinh hoạt,
nhất là các tháng cuối mùa khô.
Hình 5. Hồ Trị An
(Ảnh: Hà Công Chính)
4. Đất
Đồng Nai có ba nhóm đất chính:
các loại đất phù sa, đất cát; các loại
đất hình thành trên đá bazan; các loại
đất hình thành trên bậc thềm phù sa
cổ và đá phiến sét (đất xám, đất nâu
xám, đất xám loang lổ). Đồng Nai
có quỹ đất khá lớn, chất lượng đất
khá tốt, thích hợp với nhiều loại cây
trồng có giá trị kinh tế cao và thuận
lợi cho quy hoạch phát triển các
vùng chuyên canh cây công nghiệp.
Hình 6. Rừng cao su ở huyện Định Quán
(Ảnh: Lê Ngọc Hoàng)
9
5. Sinh vật
Đồng Nai là tỉnh có nguồn tài
nguyên sinh vật phong phú. Về
thực vật: trong rừng có nhiều loại
gỗ quý (gõ, sao, sến, dầu, cẩm lai,
giáng hương,...); về động vật: có nhiều
loài động vật nổi bật như: voi châu Á,
bò tót, gấu chó, gấu ngựa, trâu
rừng, báo hoa mai, báo gấm, nai,...
Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có Khu
dự trữ sinh quyển Đồng Nai(1) được Hình 7. Vườn Quốc gia Cát Tiên nhìn từ trên cao
UNESCO công nhận với 2 vùng lõi là
(Ảnh: Hà Công Chính)
Vườn Quốc gia Cát Tiên và Khu Bảo tồn
Thiên nhiên – Văn hoá Đồng Nai. Đây là nơi dự trữ và bảo tồn các loài động, thực vật
quý hiếm của Việt Nam cũng như trên thế giới và là cơ sở quan trọng để bảo vệ
môi trường, phát triển du lịch.
6. Khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tương đối phong phú về chủng loại và đa dạng
về loại hình nguồn gốc, trong đó nổi bật là khoáng sản vật liệu xây dựng (đá xây dựng,
cát xây dựng, cuội sỏi, sét gạch ngói laterit). Ngoài ra, còn có một số khoáng sản khác
(than bùn, chì, kẽm, thạch anh,…).
Hoạt động 3
Khám phá một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu các nhóm ngành kinh tế của tỉnh Đồng Nai.
– Chọn và trình bày về một hoạt động kinh tế tiêu biểu của tỉnh Đồng Nai mà
em ấn tượng nhất.
1. Nông nghiệp
Năm 2021, tỉnh Đồng Nai có
462 361 héc-ta đất canh tác nông
nghiệp(2), phần lớn diện tích là đất
tốt, thích hợp trồng các cây công
nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới có giá
trị kinh tế cao. Các loại cây trồng chủ
yếu là: cao su, điều, cà phê, hồ tiêu,
chôm chôm, chuối, sầu riêng, xoài,
bưởi (trong đó bưởi Tân Triều là đặc
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai trải rộng trên địa bàn 5 tỉnh gồm: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,
Lâm Đồng và Đắk Nông.
(2)
Theo Niên giám Thống kê Đồng Nai năm 2022.
(1)
10
Hình 8. Sầu riêng Long Khánh
sản nổi tiếng đã được chứng nhận đăng kí chỉ dẫn địa lí). Ngoài ra, Đồng Nai là một trong
những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất thức ăn chăn nuôi và số trang trại chăn nuôi quy
mô công nghiệp.
2. Công nghiệp
Đồng Nai là một trong những tỉnh
phát triển công nghiệp hàng đầu của
cả nước. Có 32 khu công nghiệp đã
được xây dựng cơ sở hạ tầng tương đối
đồng bộ(1). Năm 2020(2), đã có hơn 40 quốc
gia, vùng lãnh thổ đầu tư vào Tỉnh với
1 742 dự án được cấp phép. Tỉnh Đồng Nai
đã phát triển được một số ngành công
nghiệp có lợi thế so sánh như: cơ khí chế tạo,
linh kiện máy móc, điện tử, công nghiệp hoá
chất, công nghiệp chế biến thực phẩm,
công nghiệp dệt – may, da giày,...
Hình 9. Khu công nghiệp Bàu Xéo,
huyện Trảng Bom
(Ảnh: Hà Công Chính)
Trong tương lai, Tỉnh có xu hướng phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao và
đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mũi nhọn như: cơ khí chế tạo, điện –
điện tử, chế biến thực phẩm sạch,…
3. Dịch vụ
– Thương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phát triển nhanh, mở rộng về quy
mô và đa dạng về hình thức, hàng hoá, dịch vụ với chất lượng được cải thiện, nâng cao.
Năm 2020, trên địa bàn Tỉnh có 19 siêu thị, trung tâm thương mại, ngoài ra còn có các
hình thức mua bán ở chợ truyền thống và trực tuyến qua các sàn thương mại điện tử.
– Về du lịch: Với kết cấu hạ tầng du lịch từng bước được đồng bộ, cơ sở vật chất kĩ
thuật du lịch ngày càng phát triển nên sản phẩm du lịch của Tỉnh ngày càng hoàn thiện,
số lượt khách và doanh thu du lịch tăng. Trên cơ sở phát huy thế mạnh về tài nguyên du
lịch với nhiều cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, kì thú như: Vườn Quốc gia Cát Tiên, núi
Chứa Chan, sông Đồng Nai, hồ Trị An, thác Mai, thác Mơ, thác Giang Điền, bàu nước nóng
và nhiều di tích đã được xếp hạng, Tỉnh đã phát triển các loại hình du lịch như: sinh thái,
nghỉ dưỡng; thể thao, vui chơi giải trí; nghiên cứu và khám phá văn hoá;...
(1)
(2)
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai, Đồng Nai – Việt Nam tiềm năng đầu tư: skhdt.dongnai.gov.vn
Theo Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2021.
11
Hình 10. Suối Mơ
Hình 11. Cù lao Phố nhìn từ trên cao
(Ảnh: Hà Công Chính)
(Ảnh: Hà Công Chính)
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1
Mô tả vị trí địa lí của tỉnh Đồng Nai và cho biết vị trí địa lí có
những thuận lợi gì đối với phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh.
Hoạt động 2
Kể tên các hoạt động kinh tế tiêu biểu của tỉnh Đồng Nai. Trong
các hoạt động đó, em thích hoạt động nào nhất? Vì sao?
VẬN DỤNG
12
Hoạt động 1
Giới thiệu cho thầy, cô và các bạn về một hoạt động kinh tế nổi
bật ở địa phương nơi em đang sinh sống (gợi ý: có thể sưu tầm
thêm hình ảnh về hoạt động kinh tế đó).
Hoạt động 2
Cùng bạn lập kế hoạch để thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường
ở địa phương các em đang sinh sống.
CHỦ ĐỀ
2
DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HOÁ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
KHỞI ĐỘNG
Kể tên và chia sẻ những điều em biết về các địa điểm trong những hình ảnh
dưới đây.
Hình 1
Hình 2
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
(Ảnh: Hà Công Chính)
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu giá trị và sự phân bố các di tích lịch sử – văn hoá của
tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin và thực hiện yêu cầu:
– Nêu các giá trị của di tích lịch sử – văn hoá của tỉnh Đồng Nai.
– Trình bày số lượng và sự phân bố di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai đã
được xếp hạng.
1. Giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai
– Tỉnh Đồng Nai với hơn 300 năm hình thành và phát triển, trải qua các thời kì lịch sử,
người Đồng Nai đã tạo lập một hệ thống di tích lịch sử – văn hoá. Ngày nay, các di tích
lịch sử – văn hoá đã và đang phát huy vai trò, chức năng trong sự nghiệp xây dựng và
13
phát triển vùng đất, con người Đồng Nai. Đồng thời, các di sản văn hoá vật thể chứa đựng
nhiều giá trị về văn hoá, giáo dục và du lịch.
– Các di tích lịch sử – văn hoá tại Đồng Nai là cơ sở văn hoá quan trọng để giáo dục
truyền thống, giá trị đạo đức và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc trong cộng đồng dân cư
và tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Tỉnh.
– Các di tích lịch sử – văn hoá trên địa bàn Tỉnh góp phần tạo nên nhiều sản phẩm
du lịch đặc trưng cho du lịch của địa phương; góp phần phát triển kinh tế của Tỉnh.
– Thông qua các di tích lịch sử – văn hoá giúp các dân tộc trên địa bàn Tỉnh thêm hiểu
biết lẫn nhau, tăng cường mối quan hệ đoàn kết gắn bó, cùng chung tay xây dựng
quê hương Đồng Nai thêm giàu đẹp.
2. Số lượng và sự phân bố di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai đã được xếp hạng
Tính đến tháng 9 – 2023, tỉnh Đồng Nai có 68 di tích được Nhà nước xếp hạng (trong
đó có 02 di tích quốc gia đặc biệt, 30 di tích quốc gia và 36 di tích cấp tỉnh). Các loại hình
di tích ở Đồng Nai rất phong phú, gồm: danh lam thắng cảnh, di tích khảo cổ học, di tích
lịch sử – văn hoá, di tích lịch sử, di tích lịch sử và nghệ thuật, di tích lịch sử – kiến trúc nghệ
thuật, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích cách mạng.
Bảng thống kê các di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai đã được xếp hạng
(tính đến tháng 9 – 2023)
STT
14
Huyện/ thành phố
Số di tích được
xếp hạng
Ghi chú
1
Thành phố Biên Hoà
28
10 di tích cấp tỉnh
18 di tích cấp quốc gia
2
Huyện Cẩm Mỹ
01
01 di tích cấp quốc gia
3
Huyện Định Quán
03
01 di tích cấp tỉnh
02 di tích cấp quốc gia
4
Thành phố Long Khánh
05
03 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia
01 di tích cấp quốc gia đặc biệt
5
Huyện Long Thành
04
03 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia
6
Huyện Nhơn Trạch
07
04 di tích cấp tỉnh
03 di tích cấp quốc gia
7
Huyện Tân Phú
03
02 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia đặc biệt
8
Huyện Thống Nhất
03
03 di tích cấp tỉnh
9
Huyện Trảng Bom
02
02 di tích cấp tỉnh
10
Huyện Vĩnh Cửu
09
06 di tích cấp tỉnh
03 di tích cấp quốc gia
11
Huyện Xuân Lộc
03
02 di tích cấp tỉnh
01 di tích cấp quốc gia
(Nguồn: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai)
Hình 3. Di tích Nhà Xanh,
phường Thống Nhất, thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hình 4. Di tích Mộ Nguyễn Đức Ứng
và 27 Nghĩa binh chống Pháp,
xã Long Phước, huyện Long Thành
(Ảnh: Võ Công Hậu)
Hình 5. Di tích Thành cổ Biên Hoà
(Thành Kèn), phường Quang Vinh,
thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hoạt động 2
Hình 6. Di tích Đền thờ Nguyễn Tri Phương,
phường Bửu Hoà, thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Khám phá một số di tích lịch sử – văn hoá tiêu biểu ở tỉnh
Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và nêu những di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh
Đồng Nai mà em biết hoặc đã tham quan.
1. Di tích Mộ Cự thạch Hàng Gòn(1)
Mộ Cự thạch Hàng Gòn thuộc xã Hàng Gòn, thành phố Long Khánh, được phát hiện
vào năm 1927.
Ngôi mộ có kết cấu hình hộp chữ nhật, dài 4,2 m, rộng 2,7 m, cao 1,6 m, ghép bởi 6 tấm
đá hoa cương được gia công khá nhẵn ở mặt ngoài. Bốn tấm đá thẳng đứng dùng làm vách,
hai tấm ngang dùng làm đáy và nắp đậy. Xung quanh mộ có nhiều trụ đá hoa cương,
sa thạch, có trụ cao đến 7,5 m.
Phạm Đức Mạnh, Nguyễn Giang Hải, Nguyễn Hồng Ân, Hàng Gòn kỳ quan cự thạch Việt Nam, NXB Khoa học
Xã hội, Hà Nội, 2015.
(1)
15
Hình 7. Di tích Mộ Cự thạch Hàng Gòn, nay thuộc xã Hàng Gòn,
thành phố Long Khánh
(Ảnh: Xuân Tiếp)
Mộ Cự thạch Hàng Gòn góp phần làm đa dạng hơn loại hình mộ đá lớn ở châu Á.
Với những giá trị độc đáo về nghệ thuật, kĩ thuật và đặc biệt là lịch sử, mộ Cự thạch
Hàng Gòn được xếp hạng là Di tích quốc gia đặc biệt vào năm 2015.
2. Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh
Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh toạ lạc tại phường Hiệp Hoà, thành phố Biên Hoà.
Đền được xây dựng theo dạng chữ điền, mặt tiền hướng ra sông Đồng Nai. Đền là nơi
thờ phụng Nguyễn Hữu Cảnh (1650 – 1700), vị tướng nổi tiếng thời chúa Nguyễn và
là người có công xác lập, bảo vệ chủ quyền trên vùng đất Nam Bộ.
Hình 8. Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh
nay thuộc phường Hiệp Hoà,
thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hình 9. Tượng Lễ thành hầu Nguyễn
Hữu Cảnh trong khuôn viên trường
Trung học phổ thông Nguyễn Hữu Cảnh
(Ảnh: Hà Công Chính)
Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh là một trong số ít những di tích ở Đồng Nai còn lưu giữ
được sắc thần, trong đó ghi rõ họ tên, chức tước vinh hiển, thứ bậc Thượng đẳng thần của
vua phong cho Nguyễn Hữu Cảnh.
16
Di tích đền thờ và mộ Nguyễn Hữu Cảnh được xếp hạng là Di tích quốc gia vào ngày
25 – 3 – 1991. Đây là một công trình văn hoá, tưởng nhớ công đức của các bậc tiền nhân
đã có công khai khẩn, xây dựng Đồng Nai trong công cuộc bảo vệ, xây dựng vùng đất này.
3. Văn miếu Trấn Biên
Văn miếu Trấn Biên toạ lạc tại phường
Bửu Long, thành phố Biên Hoà. Lịch sử Văn
miếu Trấn Biên gắn liền với công cuộc mở
cõi về phương Nam của các chúa Nguyễn.
Năm 1715, chúa Nguyễn Phúc Chu cho xây
dựng Văn miếu Trấn Biên là văn miếu đầu tiên
ở phương Nam. Đến năm 1794, Văn miếu
được tu bổ trên quy mô lớn. Sau khi chiếm
được thành Biên Hoà (17 – 12 – 1861),
thực dân Pháp đã cho phá huỷ Văn miếu.
Hình 10. Văn miếu Trấn Biên
Năm 1998, Văn miếu Trấn Biên được
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
phục dựng với diện tích khoảng 5 héc-ta
và hoàn thành sau bốn năm. Các hạng mục công trình được xây dựng đối xứng theo trục
thần đạo; lần lượt từ ngoài vào là: Văn Miếu môn, nhà bia, Khuê Văn Các, hồ Tịnh Quang,
Đại Thành môn, tượng Khổng Tử, sân hành lễ, nhà thờ chính. Hai bên tả – hữu có các nhà
Văn vật khố và Thư khố. Công trình được xây với vật liệu mới nhưng vẫn tuân theo
phong cách truyền thống.
Văn miếu Trấn Biên là một địa chỉ văn hoá đặc biệt của tỉnh Đồng Nai. Đây là nơi
thờ phụng các danh nhân tiêu biểu về văn hoá, giáo dục gồm: Khổng Tử, Chu Văn An,
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Quý Đôn, Võ Trường Toản; Gia Định tam gia:
Lê Quang Định, Trịnh Hoài Đức, Ngô Nhân Tịnh và các nhà giáo cách mạng tiêu biểu,...
Đây còn là nơi bảo tồn, gìn giữ và tôn vinh các giá trị truyền thống, là nơi tưởng nhớ
tổ tiên của người Việt ở phương Nam.
Văn miếu Trấn Biên được xếp hạng là Di tích quốc gia ngày 18 – 8 – 2016.
4. Di tích Căn cứ Khu uỷ miền Đông Nam Bộ
Căn cứ Khu uỷ miền Đông Nam Bộ (Chiến khu Đ) được thành lập tháng 2 – 1961, hiện
thuộc xã Hiếu Liêm, huyện Vĩnh Cửu. Đây được đánh giá là một trong những căn cứ cách
mạng quan trọng nhất trên chiến trường miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
cứu nước (1954 – 1975).
Tại đây, Khu uỷ, Bộ Tư lệnh Quân khu đã chỉ đạo cuộc kháng chiến từ năm 1961 đến
năm 1967. Tháng 10 – 1967, Khu uỷ miền Đông Nam Bộ giải thể để thành lập các phân
khu uỷ chuẩn bị cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968. Trong thời
gian tồn tại, căn cứ đã chứng kiến nhiều sự kiện lịch sử quan trọng, trở thành một biểu
tượng kháng chiến của quân và dân miền Đông Nam Bộ.
17
Di tích Căn cứ Khu uỷ miền Đông Nam Bộ
là một địa điểm du lịch lịch sử – văn hoá
truyền thống, giáo dục thế hệ trẻ hôm
nay và mai sau tinh thần đấu tranh bất
khuất, lòng yêu nước của quân dân miền
Nam nói chung và của quân dân miền
Đông Nam Bộ nói riêng dưới sự lãnh đạo
của Trung ương Cục miền Nam trong công
cuộc chống kẻ thù xâm lược. Di tích Căn cứ
Khu uỷ miền Đông Nam Bộ được xếp hạng
là Di tích quốc gia vào ngày 29 – 11 – 1997.
Hình 11. Hội trường – Nơi diễn ra các
cuộc họp trong khu di tích
(Ảnh: Hà Công Chính)
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1
Kể tên một số di tích lịch sử – văn hoá tiêu biểu của tỉnh
Đồng Nai. Em ấn tượng với di tích nào nhất? Hãy chia sẻ
những điều em biết về di tích đó.
Hoạt động 2
Hoàn thành bảng thông tin về các di tích lịch sử tiêu biểu ở
tỉnh Đồng Nai theo mẫu sau:
STT
Di tích
Niên đại/ Thời gian
xây dựng
Loại hình
Địa điểm
1
Di tích Mộ Cự thạch Hàng Gòn
?
?
?
2
Đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh
?
?
?
3
Văn miếu Trấn Biên
?
?
?
4
Di tích Căn cứ Khu uỷ miền
Đông Nam Bộ
?
?
?
VẬN DỤNG
18
Hoạt động 1
Sưu tầm và kể lại một câu chuyện lịch sử có liên quan đến di
tích mà em yêu thích nhất.
Hoạt động 2
Xác định những điều nên làm và những việc không nên làm khi
đến tham quan các di tích lịch sử – văn hoá ở tỉnh Đồng Nai.
CHỦ ĐỀ
3
TÌM HIỂU VỀ ANH HÙNG
NGUYỄN TRI PHƯƠNG
VÀ ANH HÙNG LỰC LƯỢNG
VŨ TRANG NHÂN DÂN ĐIỂU CẢI
KHỞI ĐỘNG
Kể tên một số danh nhân nổi bật ở tỉnh Đồng Nai mà em biết. Em có suy nghĩ như thế
nào về những danh nhân ấy?
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu về anh hùng Nguyễn Tri Phương (1800 – 1873)
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và
thực hiện yêu cầu:
– Kể về tiểu sử của Nguyễn Tri Phương.
– Cho biết ông đã chỉ huy công cuộc
chống Pháp ở vùng đất Đồng Nai vào
thời gian nào.
Nguyễn Tri Phương tên thật là
Nguyễn Văn Chương(1), sinh năm 1800,
quê ở làng Đường Long (nay thuộc
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Ông là một trong những danh tướng
Triều Nguyễn.
Ban Chỉ đạo Lễ kỉ niệm 300 năm vùng đất
Biên Hoà – Đồng Nai, Biên Hoà – Đồng Nai 300
năm hình thành và phát triển, NXB Đồng Nai,
Đồng Nai, 1998.
(1)
Hình 1. Chân dung danh tướng
Nguyễn Tri Phương
tại Đình Mỹ Khánh
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
19
Năm 1853, Nguyễn Tri Phương giữ chức Kinh lược sứ Nam Kỳ, có công khai hoang,
lập đồn điền ở các tỉnh Nam Kỳ và từng làm Tổng đốc các tỉnh: Gia Định, Biên Hoà,
Vĩnh Long, Định Tường, An Giang, Hà Tiên,...
Năm 1858, Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta. Nguyễn Tri Phương
đảm nhận trách nhiệm chống Pháp, cùng quân và dân Đà Nẵng đẩy lùi bước tiến của
quân thù.
Hình 2. Trận Đà Nẵng năm 1858
(Nguồn: danang.gov.vn)
Do không đánh chiếm được Đà Nẵng, quân Pháp chuyển hướng tấn công thành
Gia Định vào năm 1859. Nguyễn Tri Phương được cử vào Nam và cho xây dựng đại
đồn Chí Hoà để cản bước tiến của quân Pháp. Năm 1861, đại đồn Chí Hoà thất thủ,
Nguyễn Tri Phương bị thương và rút về lập đồn cản phá quân Pháp ở sông Đồng Nai –
Biên Hoà.
Năm 1862, Nguyễn Tri Phương được cử ra Bắc xem xét việc quân sự. Năm 1873,
Pháp tấn công Hà Nội. Trước sức mạnh áp đảo của Pháp, thành Hà Nội thất thủ,
Nguyễn Tri Phương bị giặc bắt nhưng đã từ chối đầu hàng và nhịn ăn cho đến khi qua đời
vào ngày 20 – 12 – 1873, thọ 73 tuổi.
Kính trọng tinh thần bất khuất của Nguyễn Tri Phương, người dân làng Mỹ Khánh (nay
thuộc thành phố Biên Hoà) đã xây dựng một ngôi đình và đưa linh vị ông vào thờ.
Hình 3. Đình Mỹ Khánh – Di tích thờ Nguyễn Tri Phương, nay thuộc
phường Bửu Hoà, thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
20
Hoạt động 2
Tìm hiểu về Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải
(1948 – 1969)(1)
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải là người dân tộc nào?
Quê ông ở địa phương nào của tỉnh Đồng Nai?
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Điểu Cải đã lập những chiến
công nào?
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Điểu Cải tên thật là Điểu Văn Cải, người dân tộc
Chơ Ro, sinh năm 1948 và hi sinh năm 1969, quê ở
ấp Đức Thắng, xã Túc Trưng, huyện Định Quán.
Năm 1965, Ông chính thức tham gia hoạt động
cách mạng tại Túc Trưng và là thành viên của đội du
kích địa phương. Ngày 27 – 2 – 1966, Ông được gia
nhập vào hàng ngũ Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong thời kì bám đất, bám dân hoạt động,
Điểu Cải luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Là
xã đội trưởng đội du kích Bình Hoà, Ông cùng với Hình 4. Anh hùng Lực lượng
đội du kích Túc Trưng tổ chức nhiều trận đánh vào vũ trang nhân dân Điểu Cải
quân thù, gây cho chúng nhiều tổn thất.
(Ảnh: Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai)
Hình 5. Quê hương huyện Định Quán của Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân Điểu Cải
(Ảnh: Hà Công Chính)
Ban Chỉ đạo Lễ kỉ niệm 300 năm vùng đất Biên Hoà – Đồng Nai, Biên Hoà – Đồng Nai 300 năm hình thành
và phát triển, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 1998; Ban Dân tộc tỉnh Đồng Nai, Sự nỗ lực vươn lên của đông bào
dân tộc thiều số tỉnh Đồng Nai, Đồng Nai, 2021.
(1)
21
Với thời gian hoạt động cách mạng từ năm 1965 đến năm 1969, Điểu Cải đã tham
gia 125 trận đánh lớn nhỏ, bắn chết 142 tên Mỹ – nguỵ, bắn rơi 2 máy bay lên thẳng,
bắn cháy 3 xe tăng của địch. Ngoài ra, Ông còn tìm được bom đạn địch để tự chế tạo
thành vũ khí để đánh lại địch; phát động phong trào quần chúng xây cơ sở để nắm tin
tức và giải quyết lương thực cho đơn vị; động viên 22 thanh niên địa phương tham gia
lực lượng du kích chiến đấu. Cùng những thành tích ấy, Ông đã được Nhà nước tặng
thưởng: 1 Huân chương Chiến công giải phóng hạng Nhất, 1 Huân chương Chiến công
giải phóng hạng Nhì, 2 Huân chương Chiến công giải phóng hạng Ba. Ngày 6 – 11 – 1978,
liệt sĩ Điểu Văn Cải được Quốc hội và Hội đồng Nhà nước Việt Nam truy tặng danh hiệu
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
LUYỆN TẬP
Hoạt động 1
Lập bảng thông tin về anh hùng Nguyễn Tri Phương và Điểu Cải
theo gợi ý sau:
NĂM SINH –
NĂM MẤT
QUÊ QUÁN
CÔNG LAO
Nguyễn Tri Phương
?
?
?
Điểu Cải
?
?
?
Hoạt động 2
Cùng bạn thảo luận các nội dung sau:
– Em học tập được điều gì từ tấm gương của anh hùng Nguyễn Tri Phương và
Điểu Cải?
– Việc nhân dân Đồng Nai tưởng nhớ các ông có ý nghĩa gì?
VẬN DỤNG
22
Hoạt động 1
Chia sẻ với bạn bè hoặc người thân về tấm gương yêu nước
của anh hùng Nguyễn Tri Phương và Điểu Cải.
Hoạt động 2
Cùng thầy cô và các bạn hoặc người thân tham quan (hoặc xem
video) một di tích lịch sử – văn hoá ở địa phương và chia sẻ cảm
nhận của em về di tích lịch sử – văn hoá đó.
CHỦ ĐỀ
4
LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG
KHỞI ĐỘNG
Cho biết các hình ảnh dưới đây chỉ hình
thức sinh hoạt cộng đồng nào liên quan đến
đời sống văn hoá của cư dân tỉnh Đồng Nai.
Hình 2
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu)
Hình 1
(Nguồn: Phòng Văn hoá – Thông tin thành phố
Long Khánh)
Hình 3
(Ảnh: Xuân Tiếp)
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm lễ hội truyền thống
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:
– Lễ hội truyền thống là gì?
– Lễ hội truyền thống thường bao gồm những hoạt động nào?
Lễ hội truyền thống là hình thức sinh hoạt cộng đồng gồm hai phần: lễ và hội. Trong
đó, phần lễ gồm những nghi thức mang ý nghĩa tạ ơn và cầu xin thần linh, tổ tiên bảo trợ
cho cuộc sống của mình. Phần hội gồm những trò vui chơi giải trí hay những sinh hoạt
văn hoá cộng đồng tạo thêm niềm vui sum họp, góp phần tôn vinh giá trị của lễ hội.
23
Hình 4. Nghi thức thỉnh Đức ông
Trần Thượng Xuyên
Hình 5. Múa Lân tại Lễ Kỳ yên
Đình Tân Lân
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu – Nguồn: Di tích
Lịch sử – Kiến trúc Nghệ thuật Đình Tân Lân)
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu –
Nguồn: Di tích Lịch sử – Kiến trúc
Nghệ thuật Đình Tân Lân)
Hoạt động 2
Tìm hiểu một số lễ hội truyền thống tiêu biểu ở tỉnh Đồng Nai
Đọc thông tin, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu:
– Nêu thời gian, địa điểm tổ chức của mỗi lễ hội.
– Cho biết đối tượng được suy tôn và các hoạt động chính của mỗi lễ hội.
– Trình bày ý nghĩa của mỗi lễ hội đối với đời sống tinh thần của người dân địa phương.
1. Lễ Kỳ yên(1)
Lễ Kỳ yên là một lễ lớn và quan trọng của đình
thần ở Biên Hoà. Thời gian của Lễ Kỳ yên ở mỗi
đình khác nhau nhưng phổ biến nhất là diễn ra vào
mùa xuân và thu. Một số đình có đối tượng là nhân
thần thì thường lấy ngày mất để làm Lễ Kỳ yên.
Lễ Kỳ yên thường kéo dài trong ba ngày và đình làng
tổ chức đầy đủ các nghi tiết, có tổ chức hát bội, hát
chầu cúng thần và cho người dân thưởng ngoạn.
Mục đích của Lễ Kỳ yên như tên gọi đã nói lên:
cầu an – những điều an lành, tốt đẹp cho làng xã,
cho con người địa phương và cho đất nước. Những
nghi thức diễn ra trong quá trình diễn lễ cho thấy,
người dân địa phương có lòng thành tôn thờ, tổ
chức Lễ Kỳ yên nhằm tạ ơn vị phúc thần đã ban ơn,
bảo vệ người dân địa phương qua một năm trên
nhiều khía cạnh của cuộc sống và họ mong muốn
vị thần làng tiếp tục ban cho họ có hoặc hơn những
điều tốt đẹp như thế.
(1)
24
Hình 6. Lễ rước thần trong
Lễ Kỳ yên đình Tân Lân,
thành phố Biên Hoà
(Ảnh: Xuân Tiếp)
Phan Đình Dũng, Cơ sở tín ngưỡng và lễ hội truyền thống ở Biên Hoà, NXB Thời đại, Hà Nội, 2010.
Hình 7. Diễn tuồng hát bội trong Lễ
Kỳ yên Đình Tân Lân
Hình 8. Biểu diễn múa rồng trong
Lễ Kỳ yên Đình Tân Lân
(Ảnh: Nguyễn Khánh Hậu –
Nguồn: Di tích Lịch sử – Kiến trúc
Nghệ thuật Đình Tân Lân)
(Ảnh: Xuân Tiếp)
2. Lễ cúng thần Lúa của người Chơ Ro tại Đồng Nai(1)
Lễ Sayangva (còn gọi là lễ cúng thần Lúa hay lễ mừng lúa mới) là lễ hội truyền thống
của người Chơ Ro ở Đồng Nai; lễ Sayangva được người Chơ Ro tổ chức hằng năm.
Thời gian cũng không ấn định cụ thể nhưng thường trong khoảng từ tháng Hai đến
tháng Ba âm lịch vào những ngày trời đẹp, đêm có trăng sáng.
Hình 9. Biểu diễn cồng chiêng trong lễ hội của người Chơ Ro
(Ảnh: Hoa Phượng)
Lễ Sayangva là lễ hội lớn nhất của cộng đồng người Chơ Ro, kéo dài nhiều ngày đêm,
mang những dấu ấn về lễ nghi nông nghiệp của người Chơ Ro.
– Các địa điểm chính, quan trọng theo diễn trình cúng lễ của Sayangva là: rẫy lúa,
nhà sàn và kho lúa. Để chuẩn bị cho lễ cúng Sayangva, người ta phải làm rất nhiều việc.
– Lễ Sayangva thể hiện sinh hoạt văn hoá tinh thần của người Chơ Ro, tạ ơn thần Lúa
đã ban cho họ được mùa vụ thuận lợi. Lễ hội thể hiện nguyện vọng của một cộng đồng
dân cư sinh sống bằng nông nghiệp, lệ thuộc vào tự nhiên, qua đó cầu mong thần linh
phù hộ cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Lễ hội Sayangva được người Chơ Ro bảo tồn và duy trì
ở địa phương. Lễ hội phản ánh bản sắc văn hoá dân tộc, làm phong phú cho kho tàng
lễ hội các dân tộc ở Đồng Nai.
(1)
Nguyễn Thị Nguyệt, Văn hoá – văn vật Đồng Nai, NXB Đồng Nai, Đồng Nai, 2010.
25
3. Lễ hội chùa Ông(1)
Vào tháng Giêng âm lịch hằng năm,
tại Thất phủ cổ miếu (còn gọi là chùa
Ông) – công trình được xây dựng từ năm
1684 và công nhận là Di tích quốc gia,
toạ lạc tại thành phố Biên Hoà vào hội.
Nhân dân cùng du khách thập phương
lại đổ về đây trẩ...
 





